Hotline: 035 717 0799

Bảng giá chi tiết ván ép cốp pha

Trước tình hình gỗ tự nhiên đắt đỏ và ngày càng khan hiếm thì người dùng hiện nay có xu hướng lựa chọn ván ép cốp pha nhiều hơn. Ưu điểm của dòng sản phẩm này là đa dạng mẫu mã, chất lượng đảm bảo và đặc biệt là giá cả phải chăng. Nếu bạn đang có ý định sử dụng nó mà chưa biết cách kiểm tra chất lượng ván ép cốp pha hay giá cả của nó như thế nào thì hãy cùng chúng tôi tham khảo qua bài viết sau nhé!


1. Kiểm tra chất lượng ván ép cốp pha


+ Kiểm tra chất lượng keo


Keo đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết ván ép và gia tăng sức chịu nước của nó. Ngày nay, các nhà sản xuất hay sử dụng keo WBP để liên kết ván, ưu điểm của nó là chống nước, giúp ván chịu được các tác động của điều kiện tự nhiên ngoài trời như mưa gió, ẩm ướt, không để xảy ra tình trạng bị tách lớp.


Nếu muốn biết được chất lượng của lớp keo này ra sao bạn chỉ việc dùng một mảnh ván đun trong nước sôi. Sau một khoảng thời gian dài mà nó không bị tách lớp nghĩa là nhà sản xuất đã sử dụng kéo WBP. Trung bình, một sản phẩm có khả năng chịu được thời gian đun từ 18 đến 24 tiếng, nếu bằng hoặc vượt mức đó thì sản phẩm mà bạn lựa chọn đảm bảo chất lượng.


+ Kiểm tra chất lượng ruột ván ép


Thông thường, ruột của ván ép sẽ được chia thành 7 loại xếp theo thứ tự giảm dần là AA, A+, A, B+, B, C+ và C. Khi ruột ván càng tốt thì lớp gỗ mặt càng chất lượng, càng phẳng. Đồng thời nó cũng được ép nóng nhiều lần so với ruột ván chất lượng thấp.

  •  Những loại ruột ván AA và A+ được phủ phim với chất lượng, do vậy mà giá thành cũng tỉ lệ thuận với nó.
  • Loại A chất lượng cũng được đảm bảo theo đúng với tiêu chuẩn của hầu hết các quốc gia.
  • Ván ruột B+ và B là loại hiện đang được sử dụng nhiều nhất, nó phổ biến và có mức giá tương đối phản chăng.
  • C+ và C là loại có chất lượng thấp, vậy nên thường được sử dụng nhiều để làm mặt sau của bàn ghế.


Muốn kiểm tra được chất lượng ruột ván ép thì bạn phải cưa ván ra thành nhiều tấm nhỏ, quan sát thấy ruột càng khít, càng chắc thì chất lượng của nó càng cao. Ngược lại, ruột càng rỗng thì khả năng ván được gép từ các lớp venner càng nhỏ, chất lượng thấp.


+ Kiểm tra khối lượng ván


Ngoài vấn đề ruột ván thì trọng lượng cũng là yếu tố mà bạn cần chú ý. Thông thường, yêu cầu chất lượng của ván ép cốp pha là trên 30kg/tấm, cụ thể là 33kg/tấm. Dựa vào thông số này bạn có thể đưa ra sự lựa chọn đúng đắn hơn cho mình.



2. Bảng giá ván ép cốp pha


I. Ván ép phủ phim


Quy cách:
Sản xuất: Việt Nam
Nguyên liệu: Cao su, Bạch đàn
Phẩm cấp ván bóc: A và B
Tỷ trọng: >690 kg/m3
Keo: Keo chống nước WBP 100% Phenolic
Phim: Dynea Phenolic Surface Film 40 g/m2 nâu
Số lần sử dụng: lên đến 18

Độ dày ván

1.22m x 2.44m

12mm

340.000 / tấm

15mm

380.000 / tấm

18mm

440.000 / tấm

 Độ dày của ván chúng tôi sản xuất sai số chỉ 0.5mm.


II. Ván ép coffa dài


Quy cách:
Độ dày tính giá: 19mm
Bề ngang: 15cm – 60cm
Nguyên liệu: Gỗ điều
Keo: Chịu nước HRW Melamine
Màu sơn: Đỏ, cam, vàng nghệ

Chiều ngang ván

Chiều dài ván

 

       3.5m

      4m

20cm

4.600.000 VNĐ / khối

Độ dày của ván chúng tôi sản xuất là 17mm, sai số 1 – 2mm.


III. Ván ép coffa tấm


Quy cách:
Độ dày: 17mm
Nguyên liệu: Gỗ điều
Keo: Chịu nước HRW Melamine
Màu sơn: Đỏ, cam, vàng nghệ hoặc phủ keo(không sơn)
Chuyên dùng: Đổ sàn
Tái sử dụng: 3 – 5 lần

Độ dày ván

Kích thước ván

 

1m x 2m

1.2m x 2.4m

17mm

170.000 / tấm

230.000 / tấm

Độ dày của ván chúng tôi sản xuất là 17mm, sai số chỉ 1mm đến 2mm.


Thùy Duyên