Hotline: 035 717 0799

Bảng giá ván ép cốp pha

Khi chọn mua ván ép cốp pha thì sau chất lượng, giá thành là yếu tố mà chúng ta quan tâm nhiều nhất. Để tiện cho việc tham khảo chọn mua, trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn bảng giá ván ép cốp pha và một số cách đơn giản để kiểm tra chất lượng ván.


1. Bảng giá ván ép cốp pha các loại


*Ván loại A

Độ dày

Nguyên liệu

Keo

Màu sắc

Chuyên dùng

Quy cách

Giá bán

(VNĐ)

18mm

Gỗ bạch dương làm bề mặt, gỗ cao su làm ruột ván

Keo chống thấm nước WBP Phenolic

Màu trắng

Dùng cho nội thất

1.22mx2.44m

390.000/tấm

 


*Ván loại B:

Độ dày (mm)

Nguyên liệu

Keo

Màu sắc

Chuyên dùng

Quy cách

Giá bán

(VNĐ)

4, 9, 10, 12, 15, 18,21, 25

Cao su mặt A, B

Keo chống thấm nước WBP Phenolic

Màu trắng hoặc phủ keo

Dùng cho nội thất

1.22mx2.44m

350.000 – 380.000/tấm


*Giá ván ép cốp pha tấm loại C

Độ dày (mm)

Nguyên liệu

Keo

Màu sắc

Chuyên dùng

Quy cách

Giá bán

(VNĐ)

19

Gỗ điều

Keo chống thấm nước WBP Phenolic

Đỏ, cam, vàng nghệ hoặc phủ keo (không sơn) 

Chuyên dùng để đổ sàn trong ngành xây dựng

1mx2m

155.000/tấm

 


*Lưu ý: Giá ván ép cốp pha trên đây chưa bao gồm 10% thuế VAT, chưa tính phí vận chuyển.


Phí vận chuyển khu vực nội thành TP.HCM là khoảng 100.000 VNĐ/ khối (tùy thời điểm), các khu vực ngoại thành, giáp Đồng Nai, Bình Dương: 150.000 VNĐ/ khối)

 

 


2. Cách kiểm tra chất lượng ván ép phủ phim


Chất lượng của ván ép phủ phim được quyết định bởi các thành phần như keo, ruột ván, khối lượng ván, và chúng ta có thể kiểm tra chất lượng của các thành phần này thông qua các cách như sau:


*Keo: là thành phần có vai trò liên kết các tấm ván mỏng lại với nhau để tạo thành tấm ván hoàn thiện. Ngoài ra, keo còn có tính quyết định rất lớn tới khả năng chịu nước, chịu ẩm của ván.

 


Nếu loại keo sử dụng là WBP thì khả năng chịu nước của ván sẽ rất cao, thậm chí còn có thể sử dụng được trong điều kiện ngoài trời nhiều năm. Muốn biết ván có phải được liên kết bởi loại keo này hay không thì bạn chỉ cần đun sôi một miếng nhỏ trong khoảng từ 18 – 24 h, nếu thấy sau thời gian này mà ván không bị phồng rộp, bóc tách... thì chứng tỏ keo sử dụng đảm bảo chất lượng. Ngược lại, nếu thấy ván bị tách lớp, phồng rộp thì không phải là keo WBP và chỉ sử dụng được trong nhà.



*Ruột ván ép: để kiểm tra chất lượng ruột ván ép thì bạn hãy cưa ván ra thành tấm nhỏ rồi quan sát đường cưa, nếu thấy tại đường cưa mà ruột ván khít thì là loại có chất lượng tốt. Trường hợp tại đường cưa có nhiều lỗ rỗ thì ván này không đảm bảo chất lượng.

 


*Kiểm tra khối lượng ván: Trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng ván ép, sản phẩm đạt chất lượng là khi đảm bảo về khối lượng. Theo đó, những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ phải có khối lượng lớn hơn 30kg/tấm, thông thường là 33kg/tấm.

 

ĐT