Hotline: 035 717 0799

Các gói thiết kế kiến trúc và bảng báo giá

Khi bắt đầu xây dựng cho bất cứ công trình nào thì điều đầu tiên là bạn cần phải tham khảo giá giữa các đơn vị thầu để chọn được thầu chất lượng, mức giá phù hợp. Để giúp bạn có thêm kinh nghiệm lựa chọn, dưới đây chúng tôi xin chia sẻ các gói thầu thiết kế kiến trúc và bảng báo giá cho bạn tham khảo:


Thứ nhất, Các gói thầu kiến trúc
Đối với thiết kế kiến trúc được chia thành 4 gói thầu cơ bản gồm: Basic Home1, Basic Home 2, Advanced Home, Perfec Home. Cụ thể:


+ BASIC HOME1,2: Là gói thiết kế đơn giản và cơ bản nhất, đây là giải pháp tối ưu cho những gia chủ muốn tiết kiệm chi phí thiết kế đến mức thấp nhất, nhưng vẫn đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả cho công trình. Lưu ý, gói Basic này không áp dụng cho thiết kế nhà biệt thự mà chỉ dùng cho thiết kế nhà ống, nhà phố.


+ Advanced Home: Gói này áp dụng cho thiết kế biệt thự, nhà phố cao cấp là gói thiết kế tiện lợi với các tiện ích được nâng cao cùng với mức chi phí thiết kế phù hợp. Đặc biệt, khi sử dụng gói này ngoài các hồ sơ và dịch vụ cơ bản thì khách hàng còn nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn khác.


+ Perfec Home: Đây là gói cao cấp nhất dành cho khách hàng thiết kế biệt thự. Bởi gói này ngoài những tiện ích có trong gói Basic Home và Advanced Home thì khách hàng còn được hưởng nhiều ưu đãi đặc biệt khác.


Thứ hai, Bảng giá thiết kế kiến trúc

Nội dung công việc

 Gói 1

 BASIC HOME 1

(Nhà phố)

 Gói 2

 BASIC HOME 2

(nhà phố)

Gói3

ADVANCE HOME

(Biệt thự đơn giản hiện đại)

Gói 4 PERFECT HOME

(biệt thự cao cấp, cầu kỳ)

I. THỜI GIAN THIẾT KẾ

Tổng thời gian thiết kế

30 ngày

40 ngày

50 ngày

60 ngày

Thời gian lập hồ sơ sơ bộ (giai đoạn 1)

10 ngày

10 ngày

15 ngày

20 ngày

Thời gian lập hồ sơ kỹ thuật thi công (giai đoạn 2)

20 ngày

30 ngày

35 ngày

40 ngày

II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

Hồ sơ xin phép xây dựng (không bao gồm đi xin phép xây dựng)

 

x

x

x

Hồ sơ phối cảnh mặt tiền

x

x

x

x

Thực hiện view 3D cho toàn công trình 4 mặt tiền và các góc nhỏ

x

x

x

x

Hồ sơ kiến trúc cơ bản (Mặt bằng, mặt đúng, mặt cắt)

x

x

x

x

Hồ sơ kiến trúc mở rộng (mặt bằng trần, sàn)

 

x

x

x

Hồ sơ nội thất (mặt bằng bố trí nội thất)

x

x

x

x

Hồ sơ phối cảnh nội thất tất cả các phòng (làm sau khi hoàn thiện kiến trúc)

 

 

 

x

Hồ sơ kỹ thuật thi công phần nội thất tất cả các phòng (làm sau khi hoàn thiện kiến trúc)

 

 

 

x

Phối cảnh sân vườn

 

 

x

x

Cổng, tường rào và các hệ thông kỹ thuật hạ tầng

 

x

x

x

Bể nước, hòn non bộ

 

 

x

x

Sân, đường đi dạo, giao thông nội bộ

 

 

x

x

Bồn cỏ, cây trang trí

 

 

x

x

Đèn và chi tiết trang trí phụ trợ (đèn sân vườn)

 

 

x

x

Hồ sơ chi tiết các mảng trang trí (Design theo chiều đứng)

 

x

x

x

Hồ sơ chi tiết cấu tạo kiên trúc (Thang, wc, cửa, ban công, sảnh, chi tiết mái, lan can, tam cấp, chi tiết mặt đứng,...

x

x

x

x

Hồ sơ kết cấu chi tiết (kết cấu móng, cột, dầm sàn, cầu thang, lanh tô, mái, bể nước, bể phốt, thống kê sắt thép đầy đủ)

x

x

x

x

Các bộ hồ sơ kỹ thuật điện, cấp thoát nước (mặt bằng cấp điện toàn nhà, mặt bằng cấp nước, thoát nước, chống sét, thông tin liên lạc)

x

x

x

x

Dự toán thi công (Liệt kê khối lượng, đơn giám, thành tiền các hạng mục)

 

x

x

x

Giám sát tác giả ( Giải đáp các thắc mắc, sửa lỗi hồ sơ khi thi công)

 

x

x

x

III. DỊCH VỤ ĐI KÈM

Thủ tục xin phép xây dựng

 

 

x

x

Tư vấn lựa chọn vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại thất

 

 

x

x

Tư vấn phong thủy

 

x

x

x

ĐƠN GIÁ

(Nếu ngôi nhà có những yêu cầu đặc biệt mang tính chất đặc thù sẽ có mức giá riêng)

100.000

(đ/m2)

150.000

(đ/m2)

220.000

(đ/m2)

370.000

(đ/m2)


Lưu ý:
+ Nếu tổng diện tích sàn trên 350 m2, nhân thêm đơn giá trên với hệ số 1.


+ Nếu tổng diện tích sàn từ 250 – 350 m2, nhân thêm đơn giá trên với hệ số 1.1


+ Nếu tổng diện tích sàn từ 150 – 250 m2, nhân thêm đơn giá trên với hệ số 1,25.


+ Nếu tổng diện tích sàn từ 50 – 150 m2, nhân thêm đơn giá trên với hệ số 1,6.


+ Nếu tổng diện tích sàn dưới 50 m2, nhân thêm đơn giá trên với hệ số 2.


+ Đối với nhà phố, chỉ tính đối với nhà có một mặt tiền, thêm 10.000 (đ/m2) cho mỗi mặt tiền thêm.


+ Đối với các công trình cải tạo, sửa chữa, trong hồ sơ có thêm công đoạn đo vẽ hiện trạng, do đó chi phí thiết kế nhân với hệ số 1,2 -1,5 tuỳ mức độ sau khi được tính phí với các hệ số trên.


Các quy định nhân hệ số kể trên không áp dụng với gói tiết kiệm (đơn giá trên chưa bao gồm VAT).



Thứ ba, Gói thiết kế cho những vùng có thu nhập thấp, vùng nông thôn và vùng núi


Tùy vào từng vùng, vị trí địa lý và điều kiện vận chuyển vật tư sẽ có mức giá khác nhau. Cụ thể:


+ Giá thiết kế nhà ống, nhà phố từ 60.000 đ/m2 sàn


+ Giá thiết kế nhà biệt thự từ 70.000 – 80.000 đ/m2 sàn


+ Giá thiết kế nội thất từ 90.000 – 110.000 đ/m2 sàn


Trên đây là bảng giá chi tiết các gói xây dựng kiến trúc cho bạn tham khảo, tuy nhiên nếu bạn có những yêu cầu đặc biệt trong thiết kế sẽ có mức giá khác. Vì vậy, bạn nên tìm đơn vị thiết kế chuyên nghiệp để được tư vấn với mức giá tốt nhất.


Lê Hằng